Nghỉ ốm hưởng BHXH: cần giấy tờ gì, được bao nhiêu ngày, mức hưởng thế nào?

Cập nhật:

Hiểu trong 30 giây

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động nghỉ ốm thuộc các trường hợp tại Điều 42 được hưởng trợ cấp tối đa từ 30 ngày đến 60 ngày tùy thời gian đã đóng, hoặc từ 40 ngày đến 70 ngày nếu làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Mức hưởng thông thường bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Hồ sơ khi điều trị ngoại trú là giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, nộp chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Phạm vi và điều kiện: Tham khảo cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn không phải tai nạn lao động, hoặc chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Không thay thế việc xác định điều kiện cụ thể theo hồ sơ của từng người.

Hiểu bằng hình trong 2 phút

Hình minh họa cho bài này đang được thực hiện và sẽ xuất hiện sau khi nội dung được kiểm chứng.

Khi bị ốm phải nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể được hưởng trợ cấp ốm đau, nhưng số ngày, mức tiền và giấy tờ đều có quy định riêng. Bài viết tổng hợp nội dung đã đối chiếu trong Mục 1 về chế độ ốm đau của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nhân viên trao giấy nghỉ ốm cho bộ phận nhân sự
Hình minh họa.

Trước tiên, hãy kiểm tra những gì

Đầu tiên, hãy kiểm tra mình thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không và đã đóng bao lâu, vì số ngày nghỉ tối đa và mức hưởng bệnh dài ngày tính theo thời gian đã đóng. Thông tin này có trên sổ bảo hiểm xã hội.

Tiếp theo, hãy xác định hình thức điều trị là nội trú hay ngoại trú, vì giấy tờ phải nộp khác nhau. Điều trị ngoại trú thì giấy tờ trung tâm là giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Cuối cùng, hãy nhớ mốc tại Điều 48: nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Quy định đã được đối chiếu nói gì

Điều 42 quy định các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc: điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp; tai nạn không phải tai nạn lao động; tai nạn trên tuyến đường đi làm hoặc về nhà hợp lý; điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hiến, ghép mô, bộ phận cơ thể; chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Khoản 2 Điều 42 loại trừ trường hợp tự gây thương tích, dùng chất ma túy ngoài chỉ định, lần đầu nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và thời gian nghỉ trùng thời gian nghỉ khác hoặc đang hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức.

Về số ngày, khoản 1 Điều 43 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm, tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Điều kiện bình thường: 30 ngày nếu đóng dưới 15 năm; 40 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên. Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục, hoặc vùng đặc biệt khó khăn: 40 ngày, 50 ngày và 70 ngày theo cùng ba mốc.

Khoản 2 Điều 43: hết thời hạn trên mà vẫn tiếp tục điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng tiếp. Điều 44: chăm sóc con ốm, mỗi con tối đa 20 ngày một năm nếu dưới 03 tuổi, 15 ngày nếu từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi; cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mỗi người hưởng theo mức này.

Về mức hưởng, khoản 2 Điều 45 quy định mức thông thường và khi chăm sóc con ốm bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ. Bệnh dài ngày, khoản 3 Điều 45: 65% nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên, 55% nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 50% nếu đóng dưới 15 năm. Mức một ngày bằng mức theo tháng chia cho 24 ngày, theo khoản 5 Điều 45.

Về hồ sơ, Điều 47 quy định: nội trú thì nộp bản chính hoặc bản sao giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, hoặc giấy tờ khác chứng minh điều trị nội trú. Ngoại trú thì nộp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, hoặc giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định điều trị ngoại trú sau nội trú. Khám chữa bệnh ở nước ngoài cần bản dịch tiếng Việt công chứng hoặc chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự. Khoản 4 Điều 47 giao Bộ Y tế quy định giấy tờ thay thế khi bất khả kháng. Theo Điều 48, người sử dụng lao động nộp cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ; cơ quan này giải quyết trong 07 ngày làm việc.

Những điểm còn chưa rõ

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hiện hành do Bộ Y tế ban hành chưa được mở đối chiếu, nên bài không liệt kê tên bệnh. Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và quy định chi tiết về cách tính ngày làm việc cũng chưa đối chiếu. Chế độ dưỡng sức tại Điều 46 chưa trình bày chi tiết trong bài này.

Khi nào nên tìm hỗ trợ thêm

Nếu hồ sơ bị trả lại hoặc kết quả giải quyết khác các mức đã nêu, hãy đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, như khoản 3 Điều 48 quy định. Bạn cũng có thể liên hệ công đoàn cơ sở hoặc luật sư để được hướng dẫn theo giấy tờ cụ thể.

Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo để hiểu quy định pháp luật, được đối chiếu với văn bản chính thức tại thời điểm đăng và có ghi nguồn kèm theo. Đây không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Với vụ việc riêng của mình, bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

Thông tin kiểm chứng

Trạng tháiĐang kiểm chứng
Ngày rà soát gần nhấtChưa rà soát
Người kiểm traChưa xác minh
Ngày cần rà soát tiếpChưa ấn định
Hỗ trợ soạn thảoNội dung có AI hỗ trợ soạn thảo và đã qua kiểm chứng của biên tập viên trước khi đăng.
Mức rủi ro nội dungTrung bình

Bài liên quan