Bảo hiểm bắt buộc xe máy: khi tai nạn được bồi thường những gì, làm sao yêu cầu?

Cập nhật:

Hiểu trong 30 giây

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe máy bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản cho người thứ ba và thiệt hại về sức khỏe, tính mạng cho hành khách, với giới hạn 150.000.000 đồng cho một người trong một vụ tai nạn về người và 50.000.000 đồng trong một vụ tai nạn về tài sản, theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Khi tai nạn xảy ra cần thông báo ngay qua đường dây nóng và gửi thông báo bằng văn bản hoặc điện tử trong 5 ngày làm việc.

Phạm vi và điều kiện: Tham khảo cho chủ xe và người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tại Việt Nam khi xe gây tai nạn và cần yêu cầu bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Thời hạn chi trả sau khi nhận đủ hồ sơ và thời hiệu yêu cầu bồi thường nằm ngoài văn bản đã đối chiếu.

Hiểu bằng hình trong 2 phút

Hình minh họa cho bài này đang được thực hiện và sẽ xuất hiện sau khi nội dung được kiểm chứng.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thường bị người đi xe máy xem là tờ giấy mua để đối phó khi bị kiểm tra. Thực chất đây là bảo hiểm cho trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người khác khi xe gây tai nạn, khác với bảo hiểm sửa chữa cho chính chiếc xe hay bảo hiểm tai nạn cho người lái gây tai nạn.

Hai người đi xe máy trao đổi giấy tờ bảo hiểm sau va chạm nhẹ
Hình minh họa.

Trước tiên, hãy kiểm tra những gì

Khi tai nạn xảy ra, người liên quan cần kiểm tra giấy chứng nhận bảo hiểm còn thời hạn và thông tin trên giấy có đúng biển số, số khung, số máy của xe. Theo Điều 9 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ một số trường hợp có thời hạn dưới 1 năm. Đồng thời, cần ghi lại số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm in trên giấy chứng nhận, bảo vệ hiện trường và không tự ý di chuyển, sửa chữa tài sản bị thiệt hại khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm.

Quy định đã được đối chiếu nói gì

Điều 5 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hành khách. Điều 7 quy định phạm vi bảo hiểm gồm thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới gây ra, và thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó.

Điều 6 quy định giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là 150.000.000 đồng cho một người trong một vụ tai nạn. Với thiệt hại về tài sản do xe mô tô, xe gắn máy gây ra, giới hạn là 50.000.000 đồng trong một vụ tai nạn. Điều 12 quy định mức bồi thường về sức khỏe, tính mạng xác định theo từng loại thương tật theo bảng tại Phụ lục VI, mức bồi thường về tài sản xác định theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ xe, đều không vượt quá giới hạn trách nhiệm và mức tại phụ lục.

Điều 7 cũng liệt kê các trường hợp loại trừ, gồm hành động cố ý gây thiệt hại; người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy mà không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe; người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe hợp lệ; thiệt hại gây hậu quả gián tiếp; thiệt hại về tài sản khi người lái xe có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích bị cấm; tài sản bị mất cắp, bị cướp trong tai nạn.

Về cách yêu cầu, Điều 12 quy định khi tai nạn xảy ra, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm vào đường dây nóng và bảo vệ hiện trường. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc qua hình thức điện tử. Doanh nghiệp bảo hiểm phải hướng dẫn trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận thông báo, phối hợp giám định tổn thất trong vòng 24 giờ và tạm ứng bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng trong vòng 3 ngày làm việc. Mức tạm ứng khi đã xác định thuộc phạm vi bồi thường là 70 phần trăm mức bồi thường ước tính với trường hợp tử vong và 50 phần trăm với trường hợp tổn thương bộ phận.

Điều 13 quy định hồ sơ bồi thường gồm văn bản yêu cầu bồi thường; tài liệu về xe và người lái xe như chứng nhận đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận bảo hiểm; tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng như giấy chứng nhận thương tích, hồ sơ bệnh án, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử; tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản; và quyết định của Tòa án nếu có.

Những điểm còn chưa rõ

Nghị định 67/2023/NĐ-CP đã đối chiếu không ấn định thời hạn doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả bồi thường sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cũng không nêu thời hiệu yêu cầu bồi thường hoặc khởi kiện. Nội dung này thuộc Luật Kinh doanh bảo hiểm, chưa được mở đọc trong lần đối chiếu này.

Khi nào nên tìm hỗ trợ thêm

Nếu vụ tai nạn có người chết, bị thương nặng, có tranh chấp về lỗi hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thông báo thuộc trường hợp loại trừ, bạn nên giữ toàn bộ hồ sơ y tế, biên bản của cơ quan Công an, trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm bằng văn bản và cân nhắc tìm luật sư để được hướng dẫn theo hồ sơ cụ thể.

Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo để hiểu quy định pháp luật, được đối chiếu với văn bản chính thức tại thời điểm đăng và có ghi nguồn kèm theo. Đây không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Với vụ việc riêng của mình, bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

Thông tin kiểm chứng

Trạng tháiĐang kiểm chứng
Ngày rà soát gần nhấtChưa rà soát
Người kiểm traChưa xác minh
Ngày cần rà soát tiếpChưa ấn định
Hỗ trợ soạn thảoNội dung có AI hỗ trợ soạn thảo và đã qua kiểm chứng của biên tập viên trước khi đăng.
Mức rủi ro nội dungTrung bình

Bài liên quan