Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường. Hai câu hỏi được hỏi nhiều nhất là trong một tháng, một năm được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ, và tiền lương của những giờ đó tính theo tỷ lệ nào. Bài viết tổng hợp các giới hạn và tỷ lệ đã đối chiếu trực tiếp trong Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, kèm ví dụ tính tiền với mức lương giả định được nêu rõ.

Trước tiên, hãy kiểm tra những gì
Đầu tiên, hãy xác định thời giờ làm việc bình thường của mình. Theo Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần; nếu quy định theo tuần thì không quá 10 giờ trong 01 ngày. Phần giờ vượt ngoài khung này mới là giờ làm thêm. Theo Điều 106, giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau.
Tiếp theo, hãy cộng số giờ làm thêm theo ngày, tháng và năm từ bảng chấm công, lịch ca, và kiểm tra nơi làm việc có thuộc trường hợp được làm thêm đến 300 giờ một năm hay không. Cuối cùng, hãy xem bảng kê trả lương: tiền lương giờ thực trả dùng làm căn cứ, số giờ làm thêm thuộc loại ngày nào và số giờ ban đêm.
Quy định đã được đối chiếu nói gì
Khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động 2019 đặt ba giới hạn. Thứ nhất, làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thứ hai, số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu áp dụng thời giờ theo tuần thì tổng số giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; và không quá 40 giờ trong 01 tháng. Thứ ba, số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm.
Mức 300 giờ trong 01 năm tại khoản 3 Điều 107 chỉ dành cho một số ngành, nghề và trường hợp được liệt kê, như dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, thủy sản xuất khẩu; cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước; việc cần lao động trình độ cao thị trường không cung ứng kịp; và công việc cấp bách không thể trì hoãn. Trường hợp này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 108 trừ trường hợp đặc biệt như động viên quốc phòng, an ninh, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
Về tiền lương, khoản 1 Điều 98 quy định tiền lương làm thêm giờ tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: ngày thường ít nhất 150%; ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%; ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày. Khoản 2 Điều 98: làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30%. Khoản 3: làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày đó.
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn tại Điều 55: tiền lương làm thêm giờ của người hưởng lương theo thời gian bằng tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, nhân mức 150% hoặc 200% hoặc 300%, nhân số giờ làm thêm. Làm thêm vào ngày lễ, tết trùng ngày nghỉ hằng tuần thì trả theo ngày lễ, tết; vào ngày nghỉ bù thì trả theo ngày nghỉ hằng tuần. Công thức cho giờ ban đêm nằm tại Điều 56 và Điều 57.
Ví dụ sau dùng mức giả định để minh họa, không phải lương của người thật: giả sử tiền lương giờ thực trả là 50.000 đồng một giờ. Làm thêm 02 giờ ngày thường được ít nhất 150.000 đồng; 02 giờ ngày nghỉ hằng tuần được ít nhất 200.000 đồng; 02 giờ ngày nghỉ lễ được ít nhất 300.000 đồng, chưa kể tiền lương ngày lễ nếu hưởng lương ngày. Mỗi giờ làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 15.000 đồng.
Những điểm còn chưa rõ
Danh mục trường hợp khác do Chính phủ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 107 chưa được mở kiểm tra chi tiết. Thủ tục đồng ý và thông báo làm thêm giờ trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP mới đọc được ở mức tiêu đề điều. Giới hạn riêng cho lao động nữ mang thai, người nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người chưa thành niên, người khuyết tật chưa đối chiếu.
Khi nào nên tìm hỗ trợ thêm
Nếu số giờ làm thêm vượt các giới hạn trên hoặc tiền lương làm thêm thấp hơn tỷ lệ đã nêu, hãy trao đổi với người sử dụng lao động bằng văn bản, kèm bảng chấm công và bảng kê trả lương. Nếu không thống nhất được, bạn có thể liên hệ cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công đoàn cơ sở hoặc luật sư.
Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo để hiểu quy định pháp luật, được đối chiếu với văn bản chính thức tại thời điểm đăng và có ghi nguồn kèm theo. Đây không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Với vụ việc riêng của mình, bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.