Các loại hình doanh nghiệp khác nhau ở điểm nào: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần?

Cập nhật:

Hiểu trong 30 giây

Bốn loại hình doanh nghiệp phổ biến khác nhau trước hết ở trách nhiệm tài sản và khả năng huy động vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân tách bạch, trong khi thành viên, cổ đông của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. Công ty cổ phần là loại hình duy nhất trong nhóm này được phát hành cổ phần cho nhiều cổ đông.

Phạm vi và điều kiện: Tham khảo cho người lần đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam khi chọn loại hình. Bài chỉ so sánh bốn loại hình nêu trong tiêu đề theo Luật Doanh nghiệp 2020, không gồm công ty hợp danh.

Hiểu bằng hình trong 2 phút

Hình minh họa cho bài này đang được thực hiện và sẽ xuất hiện sau khi nội dung được kiểm chứng.

Chọn loại hình doanh nghiệp thường bị quyết định theo thói quen, trong khi đây là quyết định về trách nhiệm tài sản và cách huy động vốn trong nhiều năm. Bài viết so sánh bốn loại hình phổ biến nhất theo đúng các điều đã đọc trong Luật Doanh nghiệp 2020, theo ba trục: ai chịu trách nhiệm đến đâu, có bao nhiêu chủ sở hữu, và huy động vốn bằng cách nào.

Người sáng lập so sánh các mẫu đơn đăng ký doanh nghiệp
Hình minh họa.

Trước tiên, hãy kiểm tra những gì

Trước khi chọn, hãy trả lời ba câu hỏi. Một mình bạn làm chủ hay có người cùng góp vốn, và số người góp vốn có thể tăng đến đâu trong vài năm tới. Hoạt động kinh doanh có tạo khoản nợ hoặc rủi ro bồi thường lớn hơn số vốn bỏ ra hay không. Bạn có dự định bán phần sở hữu cho nhà đầu tư hoặc nhân viên chủ chốt, hay chỉ giữ trong nhóm sáng lập khép kín.

Một lỗi chọn sai phổ biến là lập doanh nghiệp tư nhân cho hoạt động nhiều rủi ro vì thủ tục gọn, trong khi loại hình này không tách được tài sản cá nhân. Lỗi ngược lại là lập công ty cổ phần khi chỉ có hai người làm ăn nhỏ, phải gánh cơ cấu quản trị nặng hơn nhu cầu thực tế trong khi chưa hề có nhu cầu phát hành cổ phần.

Quy định đã được đối chiếu nói gì

Doanh nghiệp tư nhân, theo Điều 188 của Luật Doanh nghiệp 2020, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, và doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, cũng không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty khác.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, theo Điều 74, do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ, công ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không được phát hành cổ phần trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần, nhưng được phát hành trái phiếu theo quy định.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, theo Điều 46, có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, trừ trường hợp chưa góp đủ vốn theo khoản 4 Điều 47, và phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng theo các điều luật định về chuyển nhượng. Điều 47 yêu cầu thành viên góp đủ vốn cam kết trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp khi góp đủ.

Công ty cổ phần, theo Điều 111, có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp luật định, và công ty có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác. Đây là loại hình phù hợp khi dự định huy động vốn từ nhiều người hoặc chuyển nhượng phần sở hữu linh hoạt.

Khi nào nên tìm hỗ trợ thêm

Nếu nhóm sáng lập có từ hai người trở lên, dù chọn loại hình nào cũng nên thỏa thuận trước bằng văn bản về tỷ lệ góp vốn, quyền quyết định và cách xử lý khi một người muốn rút vốn, vì Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ đặt khung, còn vận hành cụ thể nằm ở điều lệ công ty. Khi số vốn và số người góp tăng lên, bạn nên nhờ luật sư rà soát điều lệ thay vì dùng nguyên mẫu có sẵn.

Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo để hiểu quy định pháp luật, được đối chiếu với văn bản chính thức tại thời điểm đăng và có ghi nguồn kèm theo. Đây không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Với vụ việc riêng của mình, bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

Thông tin kiểm chứng

Trạng tháiĐang kiểm chứng
Ngày rà soát gần nhấtChưa rà soát
Người kiểm traChưa xác minh
Ngày cần rà soát tiếpChưa ấn định
Hỗ trợ soạn thảoNội dung có AI hỗ trợ soạn thảo và đã qua kiểm chứng của biên tập viên trước khi đăng.
Mức rủi ro nội dungThấp

Bài liên quan